bg
left
0983 099 105
0934 087 100
loc nuoc phen

Bảng giá nước máy

Quy định đối tượng sử dụng nước

1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: các cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.
Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú, tạm vắng và tạm trú dài hạn theo số hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước.

Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.Trường hợp người nhập cư; học sinh, sinh viên và người thuê nhà, cư xá để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đang ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như quy định tại Khoản 1, Mục II, Điều 1.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; Các trường học, trường dạy nghề công lập; Các đơn vị, lực lượng vũ trang; Các cơ quan đoàn thể; Các cơ sở tôn giáo; Các hiệp hội nghề nghiệp; Cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác.

Các hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh doanh- dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng tương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích.

3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp; khu chế xuất; các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các nhà máy thủy điện; các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu; Nước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác.

4. Kinh doanh – dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, các khu vui chơi; Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; Cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền; Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính kinh doanh khác.

5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức đơn vị hoạt động vì mục tiêu nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: Các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; Các cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề cho người khuyết tật; Các hội người mù; các trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp khách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ áp dụng chính sách 1 giá, giá bán được xác định là mức giá SH2.

6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục đích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất, xây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp nước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích để tính giá theo quy định.

Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho từng mục đích sinh hoạt nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước tối đa được tính giá sinh hoạt là SH2, phần sản lượng vượt sẽ tính giá tương ứng với mục đích sử dụng phát sinh.
Giá nước mới có áp dụng mức hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt đối với hộ nghèo và cận nghèo (theo chuẩn nghèo của Tỉnh):

– Giảm 20% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số.
– Giảm 15% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối với hộ nghèo còn lại và hộ cận nghèo dân tộc thiểu số.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11/8/2014 và thay thế cho Quyết định số 564/QĐ – UBND ngày 26/3/2013 của UBND Tỉnh và Quyết định số 159/2013/QĐ/ XD-CN ngày 26/3/2013 của Giám đốc HueWACO.

bang gia nuoc may hcm

Cách tính tiền nước sinh hoạt cho hộ dân cư

Theo quy định trên công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn hiện đang áp dụng mức giá áp dụng đối với sinh hoạt hộ dân cư như sau:

– Trong định mức 4m3/người/tháng : 5.300đ/m3 +530đ phí bảo vệ môi trường + 265đ thuế GTGT.
– Trên 4m3 đến 6m3/người/tháng : 10.200đ/m3 + 1.020đ phí bảo vệ môi trường + 510đ thuế GTGT.
– Trên 6m3/người/tháng : 11.400đ/m3 + 1.140đ phí bảo vệ môi trường + 570đ thuế GTGT.

Vậy, hiện tại không có văn bản pháp luật nào ghi rõ về mức sử dụng 4m3/ngày đối với hộ gia đình như bản đã cung cấp.
Bảng giá nước sinh hoạt bao nhiêu tiền ?

– Theo Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 01/01/2013, đơn giá nước sạch sẽ được áp dụng theo mức giá năm 2013;
– Theo Quyết định số 90/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mức phí giai đoạn 2011 – 2015 là 10% trên đơn giá nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Theo đó, đơn giá nước sạch và phí BVMT năm 2013 sẽ được áp dụng:

Đối tượng sử dụng nước Đơn giá nước sạch chưa thuế GTGT (đồng/m3) Phí BVMT

(đồng/m3)

Đối tượng sinh hoạt    
– Đến 4m3/người/tháng 5.300 530
– Trên 4m3 đến 6m3/người/tháng 10.200 1.020
– Trên 6m3/người/tháng 11.400 1.140
Đối tượng không sinh hoạt    
Đơn vị sản xuất 9.600 960
Cơ quan, đoàn thể hnh chính sự nghiệp 10.300 1.030
Đơn vị kinh doanh, dịch vụ 16.900 1.690

Cách tính tiền nước trên hóa đơn tiền nước (thời điểm thể hiện hai đơn giá tiền nước và phí BVMT cho lượng nước tiêu thụ trước và sau ngày 01/01/2013)

Việc tính lượng nước sử dụng thời điểm trước và sau khi điều chỉnh giá nước và phí BVMT mới được thực hiện theo nguyên tắc trung bình tiêu thụ, lấy Tổng lượng tiêu thụ trong kỳ (m3) chia cho Số ngày trong kỳ để có Số tiêu thụ bình quân/ngày, sau đó:

– Nhân với Số ngày trước ngày 01/01/2013 để có lượng nước tính theo giá nước và phí BVMT của năm 2012.
– Nhân với Số ngày từ ngày 01/01/2013 để có lượng nước tính theo giá nước và phí BVMT của năm 2013.

Biên tập bởi Nguyễn Lý
Tin tức liên quan
Nước máy Hà Nội có mùi lạ, sự im lặng đáng sợ của nhà cung cấp

Trong khi hàng chục nghìn hộ dân Hà Nội bất an với sự cố nước bốc mùi, Công ty CP đầu tư nước sạch Sông Đà - đơn vị hằng ngày cung cấp khoảng 300.000m3 nước sạch - lại giữ thái độ im lặng.

Nguy cơ nước máy nhiều khu vực tại HCM nhiễm vi sinh

Nguy cơ nước máy nhiều khu vực tại HCM nhiễm vi sinh, Các hộ dân cuối hệ thống mạng lưới đường ống nước (gồm các quận 2, 7, 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân và các huyện Nhà Bè, Bình Chánh…) phải sử dụng bồn chứa để bơm nước sử dụng. Thêm vào đó, hàm lượng clo dư vốn thấp lại lưu chứa tại bồn thêm một thời gian trước khi sử dụng nên việc tái nhiễm vi sinh là nguy cơ có thể xảy ra tại các điểm này.

Nước máy khu vực thành phố có tốt không?

Dùng nước máy là điều mong muốn của nhiều người. Ở các thành phố lớn thì nước máy là nguồn nước sinh hoạt duy nhất để lựa chọn nhưng ở các vùng đô thị ở các tỉnh thì có nhiều lựa chọn hơn như nước giếng khoan, giếng đào. Vậy thì sử dụng nước máy có tốt không? Ở câu chuyện dưới đây sẽ giúp bạn hiểu biết hơn về nguồn nước sinh hoạt này.

Nước máy chỉ để tưới cây

Chúng tôi cũng đã có khuyến cáo đến bà con là nguồn nước chỉ để tưới cây, không nên dùng cho sinh hoạt. Phường biết vấn đề này rồi...". Nước máy mà giặt quần áo cũng "úa" hết quần áo...

Sản phẩm liên quan

Liên hệ với chúng tôi

Address

116 Quốc lộ 22, Phường Trung Mỹ Tây Q.12

Công Ty TNHH TM Tân Bình
+ Địa chỉ: 13/27 đường số 8, P. Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, HCM
+ Showroom: 116 Quốc lộ 22, P. Trung Mỹ Tây, Q.12, HCM
+ MST: 0311528882
+ Điện thoại: (028) 66814407 - 0934 087 100
+ Email: info@locnuoctanbinh.com - tanbinhxulynuoc@gmail.com
Đã thông báo bộ công thương DMCA.com Protection Status