bg
left
Hotline
0983 099 105
0934 087 100
loc nuoc phen

Dựa theo giới hạn các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại hộ dân, ngành y tế khuyến cáo các tại hại của từng loại chỉ tiêu trong nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe người dân như sau:


      1. Màu sắc:
         - Nước có độ màu cao là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng ô nhiễm, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn và các chất thải công nghiệp làm cho nước có màu.
         - Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
         - Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
       - Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Thông thường, nước ngầm vừa bơm lên trong, không màu, tuy nhiên khi để tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa sắt và mangan thành hydroxyt sắt và hydroxyt mangan kết tủa làm cho nước có màu.
         - Tùy theo màu sắc của nước có thể đánh giá mức độ và nguyên nhân ô nhiễm nước, trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp
xử lý nước hiệu quả: clo hóa sơ bộ; keo tụ tạo bông; lắng lọc.

      2. Mùi vị:

mui vi

Mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu


         - Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nước ngầm có mùi hôi nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùi bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do trong nguồn nước có các ion sắt, magan gây mùi tanh.

         - Để xử lý mùi của nước có thể dùng phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính; hoặc nếu mùi tanh do sắt, thì có thể sau khi khử sắt tạo kết tủa, thì mùi tanh cũng sẽ giảm hoặc biến mất.

      3. Độ đục:
         - Độ đục biểu thị hàm lượng các chất lơ lửng trong nước (chất keo, đất sét, tảo, vi sinh vật…). Nước đục gây khó chịu cho người sử dụng; và thông thường nước đục thường kèm theo có vi sinh.

         - Các phương pháp lắng, lọc có thể làm giảm độ đục trong nước.

      4. Độ pH:
         - Độ pH cho biết được tính trung tính của nước, hay nước mang tính a-xít hoặc tính kiềm. thường độ PH nằm trong khoảng 6-8.5 là đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.

do ph trong nuoc sinh hoat



         - Độ pH thấp về cơ bản không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, pH thấp làm tăng tính axit trong nước, làm ăn mòn kim loại trên đường ống, vật chứa và tích lũy các ion kim loại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm mau hỏng vải, quần áo khi giặt… Mặt khác, pH thấp còn gây ngứa khi tắm gội, gây hỏng men răng, và có thể tạo điều kiện xuất hiện các bệnh ngoài da.

gian mua

giàn mưa



         - pH thấp do nguồn nước ngầm ở điều kiện yếm khí, sự phân hủy chất hữu cơ trong đất hòa tan CO2 làm pH nước giảm. Trong điều kiện nước tiếp xúc với oxy có thể nâng pH đồng thời khử sắt. Để nâng độ pH trong nước, cần làm thoáng nước bằng giàn mưa. Tại hộ dân có thể thiết kế giàn mưa đơn giản mục đích là sử dụng nguồn oxy trong không khí để oxy hóa sắt (Fe) và Mangan (Mn) tạo kết tủa (Fe2+  Fe3+; Mn2+  Mn4+). Ngoài ra còn loại trừ CO2 trong nước nhằm nâng cao pH đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân kim loại. Phương pháp dùng giàn mưa kết hợp với hat Ls hay coroset giúp nâng cao pH, giúp tạo kết tủa và loại bỏ sắt và mangan.

      5. Hàm lượng sắt tổng số:
         - Trong cơ thể người, sắt là thành phần nguyên tố liên kết các tổ hợp hem và protein tạo nên hemoglobin và myoglobin giúp chuyên chở oxy, sắt còn tham gia quá trình oxy hóa khử.

         - Về cơ bản, sắt hòa tan trong nước là sắt 2 (Fe2+) sẽ gây cho nước có mùi tanh rất khó chịu. Khi tiếp xúc với không khí thì sắt 2 (Fe2+) sẽ chuyển hóa thành sắt 3 (Fe3+) kết tủa tạo màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ. Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống. Ngoài ra, lượng sắt có nhiều trong nước sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu…

         - Để loại bỏ sắt: Có thể sử dụng giàn mưa làm thoáng để kết tủa các ion sắt hòa tan trong nước, sau đó cho nước qua quá trình lắng, lọc để loại sắt kết tủa ra khỏi nguồn nước.



      6. Hàm lượng Amoni:
        - Nước có hàm lượng amoni cao biểu thị nước đã bị ô nhiễm chất hữu cơ có nguồn gốc nitơ (nước thải, phân bón, chất thải từ chuồng trại chăn nuôi…). Amoni trong nước ngầm khi gặp oxy trong không khí chuyển hóa thành Nitrat và Nitrit. Nitrat và Nitrit khi vào cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gây nên hiện tượng methemoglobin (thiếu ô-xy trong máu), đặc biệt là khi kết hợp với các axit amin trong cơ thể còn tạo thành chất nitrosamine gây ung thư.

         - Có nhiều phương pháp để xử lý amoni trong nước: Làm thoáng để khử NH¬3 ở độ pH cao, phương pháp trao đổi ion, phương pháp sinh học, khử nitrat NO3-… Tuy nhiên, đối với các phương pháp xử lý amoni cần nhiều công đoạn, hóa chất và kỹ thuật phức tạp, chi phí xử lý cao; không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.

      7. Chỉ số pecmanganat:
         - Chỉ số pecmanganat trong nước cao là dấu hiệu nước đã bị ô nhiễm các chất hữu cơ (phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học, tương tự COD).

         - Để xử lý nước có chỉ số pecmanganat cao: Cần cho nước qua quá trình lọc, sau đó khử trùng nước, cũng có thể sử dụng than hoạt tính trong quá trình lọc để loại bỏ các chất hữu cơ thông thường, làm giảm chỉ số pecmanganat. Tuy nhiên, nếu nguồn nước còn các hợp chất hữu cơ gốc nitơ, phải sử dụng phương pháp xử lý trao đổi ion (phức tạp và tốn kém).

     8. Asen:
         - Asen trong nước cao có thể gây ngộ độc, ngoài ra, Asen trong nước còn tích tụ trong cơ thể, gây tổn hại đến gan, tủy xương, tế bào thần kinh và gây ung thư.

       - Có thể loại bỏ asen trong nước bằng phương pháp lọc RO (lọc ngược), tuy nhiên còn tùy vào hàm lượng ô nhiễm để chọn lựa phương pháp xử lý phù hợp, không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.

   9. Vi sinh (E. coli và Coliforms): 
         - Nước nhiễm vi sinh (E. coli và Coliforms) do nước thải thấm vào mạch nước ngầm, do nước từ trên mặt đất chảy tràn xuống giếng hoặc do quá trình lưu chứa nước chưa đảm bảo vệ sinh. E. coli và Coliforms là những nhóm vi khuẩn định danh, khi chúng hiện diện trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm phân người hoặc phân súc vật, và có thể dẫn đến việc nguồn nước có thể nhiễm những vi khuẩn đường ruột khác (tả, lỵ thương hàn…). 

         - Việc sử dụng nước nhiễm vi sinh có thể gây ra các bệnh đường ruột, tiêu chảy cấp, một số trường hợp có thể gây nên suy thận, nhiễm khuẩn huyết...

         - Để xử lý vi sinh trong nước, cách đơn giản và hiệu quả nhất là đun sôi nước trước khi ăn uống. Có thể sử dụng hóa chất để khử trùng nước (Chloramin B, javel…). Nước sau khi khử trùng hoặc đun sôi vẫn phải đảm bảo quá trình lưu chứa hợp vệ sinh (đậy nắp và vệ sinh vật chứa nước thường xuyên).

 

Nguồn: http://yteduphongtphcm.gov.vn/

Post: lọc phèn - Date post: 15-07-2016

Đánh giá:  4 / 5

vote locphen.vn vote locphen.vn vote locphen.vn vote locphen.vn vote 4 sao locphen.vn   157  
Tin tức liên quan
Lọc nước sinh hoạt đầu nguồn trong gia đình

Hệ thống lọc nước đầu nguồn dùng để xử lý nước sinh hoạt trong gia đình do công ty Tân Bình cung cấp, sử dụng các cột lọc, vật liệu lọc và các thiết bị chuyên dùng trong ngành lọc nước. Hệ thống đáp ứng được cả nhu cầu xử lý nhiều nguồn nước khác nhau như nước máy, nước giếng khoan, nước giếng khơi, nước mưa…

Tiêu chuẩn đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho người dân

Tiêu chuẩn đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho người dân hiện nay được đánh giá dựa theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009

Cách nhận biết nguồn nước đang sử dụng có đạt hay không

Bằng mắt thường, có thể nhận biết nước có màu hay mùi, tuy nhiên không thể đánh giá nguồn nước đang sử dụng có đạt chất lượng hay không với các thành phần cảm quan, cần có kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu trong nguồn nước, tùy vào mục đích sử dụng để đánh giá nguồn nước đạt hay không đạt

Thời gian thay lõi lọc nước?

Hệ thống lọc nước sinh hoạt gia đình có thời gian thay lõi từ 1,5 - 4 năm, tùy vào nguồn nước, lưu lượng nước sử dụng của từng gia đình, xúc xả hệ thống lọc nước định kỳ mà thời gian thay lõi cũng khác nhau.

Xử lý sắt trong nước ngầm

Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khá tốt về chất lượng. Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt nước mưa…nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét,

Xử lý nước nuôi cá cảnh không bị chết

Việc chơi cá cảnh là thú vui của hàng nghìn người từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, việc chơi cá cảnh không phải chuyện đơn giản, nó là cả một kỹ thuật của người nuôi cá cảnh. Để có được một bể cá cảnh đẹp trong nhà là cả một khâu chuẩn bị kỹ lưỡng từ việc lựa chọn cá

Xử lý nước máy bị đục

Nước máy hiện nay đã được phủ kín khu vực Hồ Chí Minh, người dân hân hoan vì được sử dụng nước sạch, tuy nhiên chất lượng nước nhiều khu vực còn bị đục thường xuyên, gây không ít bức xúc cho người dân

Xử lý nước giếng khoan bị đục

Tình trạng nguồn nước bị đục chắc chắn không còn xa lạ với chúng ta. Trong nước có chứa các chất vô cơ không hòa tan hoặc hữu cơ có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Những chất này có thể gây nguy hiểm khó lường đến sức khỏe cũng như các thiết bị gia đình.

> Tại hại của từng loại chỉ tiêu trong nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe Reviewed by Tan Binh's client on Jan 6 . Tin tức về tầm quan trong của nước đối với sức khỏe con người

Dựa theo giới hạn các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại hộ dân, ngành y tế khuyến cáo các tại hại của từng loại chỉ tiêu trong nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe người dân như sau:


      1. Màu sắc:
         - Nước có độ màu cao là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng ô nhiễm, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn và các chất thải công nghiệp làm cho nước có màu.
         - Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
         - Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
       - Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Thông thường, nước ngầm vừa bơm lên trong, không màu, tuy nhiên khi để tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa sắt và mangan thành hydroxyt sắt và hydroxyt mangan kết tủa làm cho nước có màu.
         - Tùy theo màu sắc của nước có thể đánh giá mức độ và nguyên nhân ô nhiễm nước, trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp
xử lý nước hiệu quả: clo hóa sơ bộ; keo tụ tạo bông; lắng lọc.

      2. Mùi vị:

mui vi

Mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu


         - Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nước ngầm có mùi hôi nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùi bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối), cũng có thể do trong nguồn nước có các ion sắt, magan gây mùi tanh.

         - Để xử lý mùi của nước có thể dùng phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính; hoặc nếu mùi tanh do sắt, thì có thể sau khi khử sắt tạo kết tủa, thì mùi tanh cũng sẽ giảm hoặc biến mất.

      3. Độ đục:
         - Độ đục biểu thị hàm lượng các chất lơ lửng trong nước (chất keo, đất sét, tảo, vi sinh vật…). Nước đục gây khó chịu cho người sử dụng; và thông thường nước đục thường kèm theo có vi sinh.

         - Các phương pháp lắng, lọc có thể làm giảm độ đục trong nước.

      4. Độ pH:
         - Độ pH cho biết được tính trung tính của nước, hay nước mang tính a-xít hoặc tính kiềm. thường độ PH nằm trong khoảng 6-8.5 là đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.

do ph trong nuoc sinh hoat



         - Độ pH thấp về cơ bản không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, pH thấp làm tăng tính axit trong nước, làm ăn mòn kim loại trên đường ống, vật chứa và tích lũy các ion kim loại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm mau hỏng vải, quần áo khi giặt… Mặt khác, pH thấp còn gây ngứa khi tắm gội, gây hỏng men răng, và có thể tạo điều kiện xuất hiện các bệnh ngoài da.

gian mua

giàn mưa



         - pH thấp do nguồn nước ngầm ở điều kiện yếm khí, sự phân hủy chất hữu cơ trong đất hòa tan CO2 làm pH nước giảm. Trong điều kiện nước tiếp xúc với oxy có thể nâng pH đồng thời khử sắt. Để nâng độ pH trong nước, cần làm thoáng nước bằng giàn mưa. Tại hộ dân có thể thiết kế giàn mưa đơn giản mục đích là sử dụng nguồn oxy trong không khí để oxy hóa sắt (Fe) và Mangan (Mn) tạo kết tủa (Fe2+  Fe3+; Mn2+  Mn4+). Ngoài ra còn loại trừ CO2 trong nước nhằm nâng cao pH đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân kim loại. Phương pháp dùng giàn mưa kết hợp với hat Ls hay coroset giúp nâng cao pH, giúp tạo kết tủa và loại bỏ sắt và mangan.

      5. Hàm lượng sắt tổng số:
         - Trong cơ thể người, sắt là thành phần nguyên tố liên kết các tổ hợp hem và protein tạo nên hemoglobin và myoglobin giúp chuyên chở oxy, sắt còn tham gia quá trình oxy hóa khử.

         - Về cơ bản, sắt hòa tan trong nước là sắt 2 (Fe2+) sẽ gây cho nước có mùi tanh rất khó chịu. Khi tiếp xúc với không khí thì sắt 2 (Fe2+) sẽ chuyển hóa thành sắt 3 (Fe3+) kết tủa tạo màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ bị ố màu nâu đỏ. Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống. Ngoài ra, lượng sắt có nhiều trong nước sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu…

         - Để loại bỏ sắt: Có thể sử dụng giàn mưa làm thoáng để kết tủa các ion sắt hòa tan trong nước, sau đó cho nước qua quá trình lắng, lọc để loại sắt kết tủa ra khỏi nguồn nước.



      6. Hàm lượng Amoni:
        - Nước có hàm lượng amoni cao biểu thị nước đã bị ô nhiễm chất hữu cơ có nguồn gốc nitơ (nước thải, phân bón, chất thải từ chuồng trại chăn nuôi…). Amoni trong nước ngầm khi gặp oxy trong không khí chuyển hóa thành Nitrat và Nitrit. Nitrat và Nitrit khi vào cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gây nên hiện tượng methemoglobin (thiếu ô-xy trong máu), đặc biệt là khi kết hợp với các axit amin trong cơ thể còn tạo thành chất nitrosamine gây ung thư.

         - Có nhiều phương pháp để xử lý amoni trong nước: Làm thoáng để khử NH¬3 ở độ pH cao, phương pháp trao đổi ion, phương pháp sinh học, khử nitrat NO3-… Tuy nhiên, đối với các phương pháp xử lý amoni cần nhiều công đoạn, hóa chất và kỹ thuật phức tạp, chi phí xử lý cao; không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.

      7. Chỉ số pecmanganat:
         - Chỉ số pecmanganat trong nước cao là dấu hiệu nước đã bị ô nhiễm các chất hữu cơ (phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học, tương tự COD).

         - Để xử lý nước có chỉ số pecmanganat cao: Cần cho nước qua quá trình lọc, sau đó khử trùng nước, cũng có thể sử dụng than hoạt tính trong quá trình lọc để loại bỏ các chất hữu cơ thông thường, làm giảm chỉ số pecmanganat. Tuy nhiên, nếu nguồn nước còn các hợp chất hữu cơ gốc nitơ, phải sử dụng phương pháp xử lý trao đổi ion (phức tạp và tốn kém).

     8. Asen:
         - Asen trong nước cao có thể gây ngộ độc, ngoài ra, Asen trong nước còn tích tụ trong cơ thể, gây tổn hại đến gan, tủy xương, tế bào thần kinh và gây ung thư.

       - Có thể loại bỏ asen trong nước bằng phương pháp lọc RO (lọc ngược), tuy nhiên còn tùy vào hàm lượng ô nhiễm để chọn lựa phương pháp xử lý phù hợp, không thể áp dụng bằng các phương pháp đơn giản như lắng lọc, giàn mưa.

   9. Vi sinh (E. coli và Coliforms): 
         - Nước nhiễm vi sinh (E. coli và Coliforms) do nước thải thấm vào mạch nước ngầm, do nước từ trên mặt đất chảy tràn xuống giếng hoặc do quá trình lưu chứa nước chưa đảm bảo vệ sinh. E. coli và Coliforms là những nhóm vi khuẩn định danh, khi chúng hiện diện trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm phân người hoặc phân súc vật, và có thể dẫn đến việc nguồn nước có thể nhiễm những vi khuẩn đường ruột khác (tả, lỵ thương hàn…). 

         - Việc sử dụng nước nhiễm vi sinh có thể gây ra các bệnh đường ruột, tiêu chảy cấp, một số trường hợp có thể gây nên suy thận, nhiễm khuẩn huyết...

         - Để xử lý vi sinh trong nước, cách đơn giản và hiệu quả nhất là đun sôi nước trước khi ăn uống. Có thể sử dụng hóa chất để khử trùng nước (Chloramin B, javel…). Nước sau khi khử trùng hoặc đun sôi vẫn phải đảm bảo quá trình lưu chứa hợp vệ sinh (đậy nắp và vệ sinh vật chứa nước thường xuyên).

 

Nguồn: http://yteduphongtphcm.gov.vn/

Rating: 5
logo footer
Hotline
0983 099 105
0934 087 100
Địa chỉ
116 Quốc lộ 22 (Đối diện bến xe An Sương), F. Trung Mỹ Tây, Q.12, HCM
Tìm kiếm